Bỏ túi KIẾN THỨC TRỌNG ĐIỂM để đạt 9+ môn Anh trong kì thi THPT 2020.

Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tốt nghiệp, các em nên học kỹ kiến thức theo ma trận. Tuy nhiên có một số phần kiến thức đơn giản, dễ nhớ mà các em nên lưu ý để đạt kết quả tốt nhất.

a. Ngữ âm
Học kỹ phần s/es/ed, đặc biệt là đuôi s.

b. Hoàn thành câu
– Mạo từ: a/an/the: các trường hợp cơ bản
 a: đứng trước danh từ số ít, bắt đầu là phụ âm
 an: đứng trước danh từ số ít, bắt đầu là nguyên âm
 the: đứng trước danh từ chỉ vật thể duy nhất (sun, moon, world…); danh từ đã được nhắc đến 1 lần…

– Câu điều kiện loại II: If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could + V nguyên thể + O: diễn tả điều không có thật với hiện
tại/tương lai.
– Động từ theo sau là to V/V-ing: câu này là câu dễ và đề có khả năng ra vào các từ quen thuộc, không ra vào các từ có nhiều
cách sử dụng.
* Những động từ theo sau bằng ‘Gerund’ (Verb-ing)

* Những động từ theo sau bằng nguyên mẫu có “To” (To-infinitive)

* Những động từ được dùng theo cấu trúc: “Verbs + object + (not) To-infinitive”

– Kết hợp thì (QKĐ_HTHT) (mệnh đề nối bởi since): Mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thành + since + mệnh đề ở thì quá khứ đơn
– Rút gọn MĐQH (dạng bị động):

– Collocations thường gặp
Collocations với do

Collocations với make

Collocations với take

Collocations với have

c. Câu giao tiếp
– Các cấu trúc mẫu câu giao tiếp theo tình huống: đề nghị, quan hệ xã giao, yêu cầu và xin phép, than phiền, chỉ trích (chi tiết tại
sách Cấp tốc 7 8 9 môn Anh)
d. Đục lỗ
– Cách sử dụng other/ others: chỉ số nhiều và every/ another/ one: chỉ số ít. Các em dựa vào danh từ theo sau là số ít hay nhiều
để lựa chọn.
– Đại từ/trạng từ quan hệ:
 Who (thay cho người, làm chủ ngữ)
 Which (thay cho vật và loài vật)
 Whom (thay cho người, làm tân ngữ)
 That (thay cho người, vật hoặc loài vật)
 Whose (thay cho người, vật hoặc loài vật)
 Where (thay từ chỉ nơi chốn)
 When (thay từ chỉ thời gian)
 Why (chỉ lý do)
e. Tìm lỗi sai
Phần này sẽ có 3 câu theo dạng như sau:
– Cấu trúc song song: thường sẽ có các liên từ FANBOYS (For, And, Nor, But, Or, Yet, So) hoặc các từ được phân cách bởi dấu
phẩy

– Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: xu hướng năm nay sẽ sai vào động từ đi sau danh từ đặc biệt. Các em nên học các từ
sau:
Khi chủ ngữ là danh từ số ít có dạng số nhiều → Động từ số ít
Các danh từ số ít nhưng có dạng số nhiều thường là tên các bệnh, các môn học, môn thể thao,…
 Một số bệnh: rabies (bệnh dại), measles (bệnh sởi)…
 Môn học: mathematics (môn Toán), physics (môn Vật lí)…
 Môn thể thao: athletics (môn điền kinh), gymnastics (thể dục dụng cụ), billiards (bi-a)…
 Means (phương tiện), series (chuỗi, dãy)
Khi chủ ngữ là danh từ số nhiều có dạng số ít → Động từ số nhiều
Có những danh từ ở dạng số ít (không có “s” ở cuối) nhưng lại có ý nghĩa số nhiều. Trong trường hợp đó động từ chia ở dạng số
nhiều.
 fish (dùng fishes khi nói đến các loài cá khác nhau)
 deer (hươu – vừa là số nhiều vừa là số ít)
 sheep (cừu)
 buffalo (trâu)
 offspring (con cái)
 police (cảnh sát)…
Khi chủ ngữ ở dạng số nhiều nhưng thực tế ám chỉ 1 người/vật nên động từ theo sau vẫn chia số ít
Tom and Jerry (1 bộ phim), fish and chips (một món ăn), Law and Order (một chương trình truyền hình)
– Các từ gây nhầm lẫn: cặp từ gây nhầm lẫn thường gặp, tính từ dạng Ved; Ving

f. Viết lại câu
– Cấu trúc so sánh bằng, so sánh hơn, so sánh kém:

– Cấu trúc câu tường thuật: Nên nhớ lùi thì và chuyển đổi các trạng từ chỉ thời gian, đại từ
h. Nối câu
– Kiến thức về động từ khiếm khuyết: Can, could, must, have to, may, might, should, ought to, need
– Câu điều kiện (dùng các từ đặc biệt): Đề năm nay có xu hướng ra về các từ đặc biệt trong câu điều kiện.

 Unless… = If … not…: nếu không
 Provided (that) = Providing (that) = if: miễn là, nếu
 Otherwise: (hoặc) nếu không thì
 Supposing = If
 But for + N = If … not: Nếu … không
– Câu đảo ngữ: phần này là kiến thức nâng cao, nếu bạn nào xác định điểm cao thì nên học kỹ phần này.

Chúc các em học tập tốt!


Đã có bộ đề chuẩn cấu trúc đề minh họa lần 2, luyện ngay nhé 2k2 !!!!

Đang làm bài thi